1. Ghi nhận thuế môn bài đầu năm tài chính
a) Ghi nhận thuế môn bài phải nộp:
Nợ TK 6422 ( TT133)/6425( TT200) Có TK 3338
b) Chi tiền nộp thuế môn bài:
Nợ 3338 Có 111/112

2. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm
a) Trường hợp năm trước lãi ghi: Nợ TK 4212 Có TK 4211
b) Trường hợp năm trước lỗ ghi: Nợ TK 4211 Có TK 4212


3. TK 111:Tiền mặt :

Tài khoản này không có số dư âm (không có số dư bên Có), bạn cần kiểm tra số dư cuối kỳ và kiểm tra cả phát sinh trong năm để đảm bảo không có khi nào quỷ bị âm. Nếu trường hợp có quỷ âm, thì bạn cần điều chỉnh như sau: mượn tiền ( hoặc vay ) của Sếp để bù đắp vào

4. TK 112 : Tiền gửi ngân hàng:
Tài khoản không có số dư âm (không có số dư bên Có) . Bạn kiểm xem doanh nghiệp mở bao nhiêu tài khoản ngân hàng, lấy toàn bộ sao kê và sổ phụ, số dư trên tài khoản này, phải bằng số dư cuối năm của tất cả các ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản. Bạn cũng cần đối chiếu từng tháng, xem có tháng nào sai lệch số dư không

5. TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ :
Tài khoản này không dư Có . Bạn cần đối chiếu với chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT . Sẽ có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Nếu bạn kê khai thuế đầu vào đúng theo tháng phát sinh, thì số thuế chuyển kỳ sau ở chỉ tiêu 43 và dư nợ TK 133 bằng nhau
Nếu bạn kê khai thuế đầu vào không đúng theo tháng phát sinh thì số thuế trên chỉ tiêu 43 bao giờ cũng nhỏ hơn số dư nợ TK 133

6. TK 131,331: Công nợ phải thu, phải trả
Tài khoản này sẽ có cả dư nợ và dư có. Bạn cần đối chiếu số dư này với Sổ chi tiết công nợ phải thu, phải trả.
Có đúng khách hàng trả trước cho mình, hay mình hạch toán nhầm.
Đối chiếu với biên bản xác nhận công nợ tại thời điểm 31/12.

7. TK 141: Tạm ứng
Kiểm tra đối chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.

8. TK 242 : Chi phí trả trước
Tài khoản này có số dư Nợ.
Phát sinh nợ trong kỳ có khớp với bảng kê các khoản chi phí trả trước tăng trong năm không
Phát sinh có trong kỳ có khớp với số phân bổ hay số giảm của chi phí trả trước trong năm không
Số dư nợ cuối kỳ, bằng số chi phí trả trước còn phải phân bổ
Số lần phân bổ chi phí trong năm phải đủ chưa, có hợp lý không, những chi phí có gì còn cần phải điều chỉnh không

9. TK hàng tồn kho: Từ TK 151 tới TK 158
Tài khoản này không dư có. Bạn cần đối chiếu từng TK loại này với bảng kê xuất nhập tồn của từng tài khoản.
Lưu ý :
– Không để kho âm. Nếu kho âm cần kiểm tra :
+ Hàng bán đã có đầu vào nhập kho chưa
+ Xem xuất kho có đúng mặt hàng cần xuất hay không ( mã A chọn thành mã B )
+ Xuất kho có đúng số hàng tồn không
+ Hạch toán xuất nhập có chỗ nào sai sót không
– Kết chuyển giá vốn theo tháng, hoặc cuối năm, nhưng đảm bảo hàng hóa, vật tư phải có trước khi xuất bán
– Nếu có thành phẩm hay dịch vụ, cần tính giá thành, giá vốn hàng bán

10. Tài sản cố định
Bạn cần đối chiếu cả TK 211 và 214 với Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, với những chỉ tiêu sau:
Số lần phân bổ khấu hao
Phát sinh tăng TSCĐ nếu có
Phát sinh giảm TSCĐ nếu có
Dư nợ TK 211 phải khớp với nguyên giá của TSCĐ tại Bảng phân bổ khấu hao
Phát sinh có của TK 214 và dư có của TK 214 phải khớp với số khấu hao trong kỳ và hao mòn khấu hao lũy kế

11. TK 333: Thuế và các khoản nộp Nhà nước
Tài khoản này có thuế có cả dư nợ và dư có.. Bạn cần kiểm tra các loại thuế sau:
Thuế môn bài: hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?
Thuế GTGT: Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?
Thuế TNCN: Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm cho dù không phát sinh thuế TNCN phải nộp.
…vv

12. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ
Hạch toán lương chưa?
Đã trích các khoản theo lương chưa?
Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã ok chưa?

13. Vốn chủ : TK 411.421
Khi kiểm tra tài khoản này cần xem:
– Có thay đổi gì về vốn không, nếu thay đổi đã làm tờ khai bổ sung thuế môn bài cho năm sau chưa? ( Nộp chậm nhất là 31/12 năm có thay đổi)
– Đã kết chuyển lãi, lỗ của năm trước về 4211 chưa

14. Doanh thu:  Doanh thu nào chịu thuế TNDN? doanh thu nào không?
– Doanh thu bán hàng?
– Doanh thu tài chính?
– Doanh thu khác?

15. Giá vốn: Giá vốn nào được trừ, giá vốn nào không được trừ
– Căn cứ để tính giá thành là gì, có vượt định mức không
– Đã hạch toán giá vốn chưa?

16. Chi phí: Chi phí nào được trừ, chi phí nào không được trừ khi tính thuế TNDN?
– Chi phí bán hàng
– Chi phí quản lý doanh nghiệp
– Chi phí tài chính
– Chi phí khác

17. TK 511, 515,632,635,641,642,711,811,911: Cuối kỳ không có số dư, xem đã kết chuyển chưa

18. Lập quyết toán thuế TNDN => xác định số thuế phải nộp

19. Lập quyết toán thuế TNCN => xác định số thuế phải nộp

20. Lập Báo cáo tài chính => nộp

Hiện nay Kế Toán TP đang cung câp các gói dịch vụ sau đây:

– Dịch vụ thành lập công ty
– Dịch vụ kê khai thuế ban đầu
– Dịch vụ kế toán thuế trọn gói ( Khai thuế, lập sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế )
– Dịch vụ soát xét sổ sách trước khi quyết toán với cơ quan thuế
– Đào tạo kế toán tổng hợp thực hành
Qúy khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Kế toán TP có thể liên hệ theo thông tin bên dưới để dược tư vấn và giải đáp thắc mắc một cách nhanh nhất.
* 0973 662 212 – 0934 60 67 79
* [email protected]